Phí duy trì tài khoản Agribank. Biểu phí các loại phí

Phí duy trì tài khoản Agribank. Biểu phí các loại phí

Hiện nay có một số người sử dụng tài khoản ngân hàng Agribank và đăng kí rất nhiều dịch vụ nhưng không rõ các mức phí, kèm theo đó là phí duy trì tài khoản. Có khi tổng các phí lại lên đến tiền trăm nghìn mỗi năm. Nhằm làm rõ vấn đề đấy, sau đây HoTroVay.Vn sẽ giúp bạn hiểu rõ về phí duy trì tài khoản Agribank. Biểu phí các loại hiện nay.

1. Phí duy trì tài khoản AgriBank là gì?

Phí duy trì tài khoản Agribank là loại phí được ngân hàng Agribank trừ vào hằng tháng. Bạn sẽ không bị trừ phí duy trì tài khoản Agribank nếu duy trì được một số dư của ngân hàng Agribank ở mức mà ngân hàng qui định tối thiểu thì sẽ không bị trừ phí duy trì tài khoản vào hằng tháng.

bieu-phi-duy-tri-tai-khoan-agribank-moi-nhat

2. Phí duy trì tài khoản và phí thường niên Agribank có giống nhau

Phí thường niên và phí duy trì tài khoản hoàn toàn khác nhau. Nhiều người khi mới sử dụng tài khoản ngân hàng cũng hay nhầm tưởng về 2 loại phí này và có nhiều thắc mắc về phí duy trì tài khoản tại sao lại nhiều đến vậy. Để phân biệt hai loại phí này ta có thể hiểu đơn giản như sau.

Phí duy trì tài khoản là loại phí có thể bạn không bị trừ hằng tháng nếu như trong tài khoản Agribank của bạn chứa số dư tối thiểu mà ngân hàng qui định. Còn phí thường niên Agribank là loại phí được thu mỗi năm, khác với hí duy trì là thu vào mỗi tháng nếu số dư đạt tối thiểu thì sẽ không tốn phí duy trì.

hieu-nhanh-phi-duy-tri-tai-khoan-agribank-la-gi

Phí thường niên bạn sẽ không tránh được như phí duy trì. Phí thường niên sẽ bắt đầu thu từ khi bạn mở thẻ ngân hàng Agribank. Phí thường niên sẽ là loại phí dùng để duy trì tài khoản thẻ nếu như thẻ bạn có ít hay nhiều tiền vẫn mất phí thẻ thường niên.

Ngược lại so với phí duy trì tài khoản, phí thường niên sẽ được trừ nhiều hơn và có thể lên đến hàng trăm nghìn nếu như bạn sử dụng nhiều dịch vụ, ưu đãi và có hạn mức thẻ cao thì phí thường niên cũng sẽ rất cao.

3. Mức phí duy trì tài khoản Agribank bao nhiêu

Mức phí duy trì tài khoản Agribank có thể thay đổi tùy vào các thời điểm khác nhau nên khoogn thể nắm được chính xác từng con số của các mức phí tài khoản Agribank được. Dưới đây là một số tham khảo dành cho những bạn chưa rõ về mức phí duy trì tài khoản Agribank.

(Mức phí dưới đây chưa bao gồm thuế và có thể thay đổi theo mốc thời gian)

3.1. Phí duy trì tài khoản Agribank thẻ ghi nợ nội địa

Theo thông tin mới nhất, mức phí duy trì tài khoản Agribank ghi nợ nội địa là:

  • Hạng vàng còn gọi là Plus Success có mức phí 50.000 VNĐ/thẻ
  • Hạng chuẩn còn gọi là Success có mức phí 12.000 VNĐ/thẻ

Mức phí duy trì tài khoản Agribank ghi nợ nội địa có mức phí rẻ nhất như:

  • Mức phí duy trì tài khoản Agribank ghi nợ nội địa có phí thấp nhất là loại thẻ liên kết sinh viên có mức phí: 10.000 VNĐ/thẻ
  • Mức phí duy trì tài khoản Agribank ghi nợ nội địa có phí thấp nhất là thẻ lập nhiệp có mức phí 10.000 VNĐ/thẻ

Mức phí duy trì tài khoản Agribank ghi nợ nội địa có liên kết thương hiệu được xem là co – brand Card:

phi-duy-tri-tai-khoan-agribank-bao-nhieu-1-thang-1-nam-2

  • Mức phí duy trì tài khoản Agribank có liên kết thương hiệu hạn vàng có mức phí 50.000 VNĐ/thẻ
  • Mức phí duy trì tài khoản Agribank có liên kết thương hiện hạng chuẩn có mức phí 15.000 VNĐ/thẻ

3.2. Phí duy trì tài khoản Agribank thẻ ghi nợ quốc tế

Mức phí duy trì tài khoản Agribank ghi nợ quốc tế có phí 50.000 VNĐ/thẻ 1 năm đối với thẻ phụ. Thẻ chính có mức phí 100.000 VNĐ/thẻ 1 năm đối với thẻ chính đối với các loại thẻ sau:

  • Thẻ Master Card hạng chuản và là thẻ ghi nợ quốc tế
  • Thẻ thương hiệu Visa hạn chuẩn là thẻ ghi nợ quốc tế

Mức phí duy trì tài khoản Agribank ghi nợ quốc tế sẽ có phí cao so với hai thẻ trên. Với 75.000 VNĐ/thẻ phụ. Đối với thẻ chính sẽ có giá 150.000 VNĐ/thẻ/năm đối với các loại thẻ sau:

  • Thẻ ghi nợ quốc tế Visa hạng vàng
  • Thẻ ghi nợ quốc tế JCB hạng vàng
  • Thẻ ghi nợ quốc tế thương hiệu  Master card hạn vàng

3.3. Mức phí duy trì tài khoản Agribank thẻ tín dụng

Mức phí duy trì tài khoản Agribank thẻ tín dụng có mức phí là 75.000 VNĐ/thẻ phụ và 150.000 VNĐ/thẻ/năm đối với thẻ ngân hàng Agribank Standard.

Mức phí duy trì tài khoản Agribank thẻ tín tín dụng hạng gold có mức phí 150.000 VNĐ/thẻ phụ, đối với thẻ chính sẽ có mức phí 300.000 VNĐ/thẻ chính gồm thẻ vàng  Agribank JCB, Agribank Visa và thẻ vàng Agribank Mastercarrd.

Mức phí duy trì tài khoản Agribank thẻ tín dụng cao nhất 250.000 VNĐ/năm đối với thẻ phụ, đối với thẻ chính 500.000 VNĐ/năm đối với tài khoản Agribank thẻ tín dụng có hạn thẻ kim cương được gọi là thẻ Agribank Mastercard Platinum

4. Không đóng phí duy trì tài khoản Agribank được không

Không đóng phí duy trì tài khoản Agribank có được không là câu hỏi chắc chắn được quan tâm rất nhiều hầu hết từ phía những bạn đã bị trừ quá nhiều chi phí dịch vụ ngân hàng Agribank lúc sử dụng, kèm theo đó là những bạn hết có nhu cầu

phi-duy-tri-tai-khoan-agribank-bao-nhieu-1-thang-1-nam-1

Vậy thì nếu như không đóng phí duy trì tài khoản Agribank trong vòng 1 năm thì số tiền tối thiểu còn lại trong tài khoản sẽ bị ngân hàng Agribank trừ vào phí duy trì tài khoản Agribank. Sau khi bị trừ hết số tiền tối thiểu trong thẻ mà bạn không nhận được một giao dịch chuyển nào hay nạp tiền vào tài khoản thì thẻ của bạn sẽ bị khóa.

Nếu không có nhu cầu sử dụng thẻ Agribank thì bạn nên đến ngân hàng để khóa thẻ và rút hết số dư tối thiểu về để tránh việc thẻ để lâu ngày không dùng sẽ bị trừ hết số dư tối thiểu và bị khóa thẻ khi không đóng đủ phí duy trì tài khoản Agribank.

5. Biểu phí các loại của ngân hàng Agribank

Biểu phí các loại của ngân hàng Agribank sẽ bao gồm những biểu phí có tên sau:

  • Biểu phí dịch vụ ngân hàng điện tử
  • Biểu phí dịch vụ tín dụng
  • Biểu phí dịch vụ thẻ
  • Biểu phí dịch vụ tài khoản và chuyển tiền trong nước
  • Biểu phí dịch vụ bảo lãnh
  • Biểu phí dịch vụ chuyển tiền nước ngoài

Sau đây chúng tôi sẽ đưa ra một số biểu phí của ngân hàng Agribank mà hầu hết ai cũng đang sử dụng và muốn biết rõ điển hình như  biểu phí dịch vụ thẻ gồm

phi-chuyen-tien-ngan-hang-agribank2

Phí phát hành:

  • Thẻ ghi nợ nội địa hạng chuẩn: 50.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ ghi nợ nội địa hạng vàng: 100.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ liên kết sinh viên : 30.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ lập nghiệp: Miễn phí
  • Thẻ liên kết thương hiệu hạn chuẩn: 50.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ liên kết thương hiệu hạn vàng 100.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng quốc tế hạn chuẩn 100.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ ghi nợ quốc tế hạng vàng: 150.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ tín dụng quốc tế hạng vàng: 200.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ tín dụng quốc tế hạn bạch kim: 300.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ nội địa trả trước 100.000 VNĐ
  • Thẻ ghi nợ quốc tế phi vật lý: 10.000 VNĐ

Phí thường niên:

  • Thẻ ghi nợ nội địa hạn chuẩn 12.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ ghi nợ nội địa hạn vàng 50.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ liên kết thương hiệu nội đia hạn chuẩn  15.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ liên kết thương hiệu nội địa hạn vàng 50.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ liên kết sinh viên và thẻ lập nghiệp 10.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ chính quốc tế hạn chuẩn ghi nợ 100.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ chính quốc tế hạn chuẩn tín dụng 150.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ chính quốc tế hạn bạch kim tín dụng 500.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ chính quốc tế hạn vàng ghi nợ 150.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ chính quốc tế hạn vàng tín dụng 300.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ phụ quốc tế hạn chuẩn ghi nợ 50.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ phụ quốc tế hạn chuẩn tín dụng 75.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ phụ quốc tế hạn bạch kim tín dụng 250.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ phụ quốc tế hạn vàng ghi nợ 75.000 VNĐ/thẻ
  • Thẻ phụ quốc tế hạn vàng tín dụng 150.000 VNĐ/thẻ

6. Những thắc mắc về phí duy trì tài khoản Agribank

6.1. Tài khoản Agribank bị trừ phí duy trì nhiều lần

Nếu tài khoản Agribank của bạn hiện tại đang bị trừ phí duy trì nhiều lần và bạn cũng không đăng kí các dịch vụ hay bất kì cái gì mà lại bị trừ tiền một cách vô mục đích. Nguyên nhân ở đây có thể xét ở nhiều mặt như: Phí duy trì dịch vụ của Agribank trừ vào hằng tháng nếu như bạn không duy trì đủ số tiền mà ngân hàng cho phép để tránh phí duy trì dịch vụ.

Đôi khi bạn sẽ gặp một só trường hợp như gửi tiền, thanh toán hoặc không nhận được tiền dẫn đến tài khoản của mình bị nhầm lẫn do lỗi hệ thống à chưa nhận được tiền.

Nếu bạn muốn kiểm tra chắc chắn tài khoản của mình đang gặp vấn đề gì hay số ienf bị trừ ngày càng nhiều trong khi không đăng kí dịch vụ gì và trừ quá số tiền duy trì hoặc đã giữ số dư tối thiểu trong tài khoản ngân hàng Agribank nhưng vẫn bị trừ thí duy trì thì hãy liên hê với tổng đài Agribank để được kiểm tra cụ thể qua số hotline: 1900 558 818 hoặc 0243 205 3205

6.2. Thanh toán phí duy trì Agribank bằng cách nào

Phí duy trì Agribank thanh toán bằng cách nào. Câu hỏi này thông thường những bạn chưa sử dụng dihcj vụ thẻ Agribank sẽ thắc mắc rất nhiều. Câu trả lời đó là bạn không cần phải tự động thnah toán phí duy trì Agribank hằng tháng mà phí đó Agribank sẽ tự trừ trong tài khoản theo một thời gian cố định hăng tháng.

phi-duy-tri-tai-khoan-agribank-bao-nhieu-1-thang-1-nam-3

6.3. Không sử dụng thẻ Agribank lâu dài có trừ phí duy trì

Thẻ Agribank nếu không sử dụng thời gian dài sẽ bị trừ phí duy trì và nếu hơn 12h mà bạn chưa nạp tiền vào hay thực hiện bất cứ giao dịch gì thì phí duy trì sẽ trừ vào khoản phí thiểu trong tài khoản của ngân hàng.

Nếu bạn không sử dụng thẻ Agribank trong thời gian lâu dài thì bạn hãy khóa thẻ là cách tốt nhất để có thể lấy được số tiền qui định tối thiểu trong thẻ và không bị mất các phí duy trì trong thời gian lâu.

Hi vọng những thông tin về phí duy trì tài khoản Agribank và biểu phí các loại sẽ giúp bạn hiểu hơn về phân biệt giữa phí duy trì tài khoản Agribank và các khoản phí khác. Giúp bạn nắm rõ hơn về các phí duy trì tài khoản và biểu phí các loại của Agribank.

Tìm kiếm liên quan:

Share this post